Mỗi người đều có riêng cho mình một hoặc vài định nghĩa về kiến trúc. Trên cơ sở tổng hợp từ những cuộc hội thoại mang ngữ cảnh khác nhau, dưới đây là 120 định nghĩa thú vị về kiến trúc được đưa ra bởi các chuyên gia.

Có một số người coi kiến trúc là nghệ thuật, cũng có những người khác lại cho rằng bản chất chính xác nhất của kiến trúc chính là trách nhiệm đối với xã hội. Việc định nghĩa khái niệm cho kiến trúc rõ ràng không hề đơn giản. Tuy nhiên trong thực tế nhiều người chúng ta đã từng thốt lên – hoặc ít nhất từng nghĩ rằng – “Kiến trúc là…” khi đang thực hiện công việc thiết kế, xây dựng hoặc suy ngẫm về lý do tại sao chúng ta chọn con đường chuyên nghiệp này.

Kiến trúc vốn dĩ là một công việc đầy khó khăn và thách thức thế nhưng cũng khiến cho chúng ta có được sự thỏa mãn tuyệt vời. Kiến trúc là 1 kho tàng kiến thức bao la và vì thế sẽ mở mang khả năng vô tận của con người,

Dưới đây là 120 định nghĩa cho thấy tầm quan trọng của kiến trúc. Ngoài những định nghĩa này, chúng ta cũng hoàn toàn có thể có riêng cho mình những định nghĩa khác về kiến trúc, thay đổi nhất định khi chúng ta bàn luận với đồng nghiệp hoặc với những người ngoại ngành khác.

Lưu ý: Những định nghĩa dưới đây đều có từ 140 ký tự trở xuống, được trích dẫn từ những cuộc hội thoại dài mang ngữ cảnh riêng biệt và nhiều sắc thái.

1. “Kiến trúc chắc chắn là một hoạt động chính trị” – kiến trúc sư Peter Eisenman trên tờ Haaretz (Isarel).

2. “Kiến trúc khó một cách không cần thiết. Nó rất khó” – nữ kiến trúc sư Zaha Hadid trên tờ The Guardian (Anh).

3. “Kiến trúc là một quá trình đầy tính hợp tác” –  kiến trúc sư Joshua Prince-Ramus trên Tạp chính kinh doanh Fast Company (Hoa Kỳ).

4. “Kiến trúc là một cách nhìn, cách suy nghĩ và đặt câu hỏi về thế giới và vị trí của chúng ta trong thế giới đó” – trích bài phát biểu của kiến trúc sư Thom Mayne khi nhận giải thưởng Pritzker.

5. “Kiến trúc là nghệ thuật và khoa học nhằm đảm bảo rằng các thành phố và tòa nhà của chúng ta thực sự phù hợp với cách chúng ta muốn sống; là quá trình thể hiện xã hội của chúng ta vào thế giới vật chất” – kiến trúc sư Bjarke Ingels trong buổi phỏng vấn với AD.

6. “Kiến trúc thực sự tàn nhẫn: nó là bất cứ cái gì nó muốn, có thể hoạt động hoặc không và bạn có thể thấy rõ những điều đó” – kiến trúc sư Jacques Herzog trong bài giảng của mình tại Đại học Columbia.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

7. “Kiến trúc luôn liên quan đến quyền lực và lợi ích lớn, thậm chí là liên quan đến cả tài chính và chính trị” – kiến trúc sư Bernard Tschumi trên tờ The New York Times.

8. “Kiến trúc là một ví dụ điển hình cho việc chia sẻ” – kiến trúc sư Jeffrey Inaba trong cuốn sách World of Giving.

9. “Kiến trúc quá phức tạp để chỉ một người làm được và tôi thích cộng tác” – kiến trúc sư Richard Rogers trên tờ The Guardian.

10. “Kiến trúc là hành động mạnh mẽ nhất mà một người đàn ông có thể tưởng tượng” kiến trúc sư Ben van Berkel và Caroline Bos trên Volume.

11. “Kiến trúc là một hành động của sự lạc quan” – kiến trúc sư Nicolai Ouroussoff trên tờ The LA Times (Hoa Kỳ).

12. “Kiến trúc là một thực tế nhân tạo” – kiến trúc sư Mario Botta tại Perspecta (Hoa Kỳ).

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

13. “Kiến trúc đầy lãng mạn, ngay cả những thay đổi đối nhỏ đối với môi trường xây dựng cũng tạo ra khát vọng về một xã hội tốt đẹp hơn” – kiến trúc sư Mark Wigley trên tạp chí Surface (Hoa Kỳ).

14. “Kiến trúc dành cho chúng ta, công cộng và nó sẽ trở thành lối mòn” – nhà phê bình kiến trúc Alexandra Lange trên trang Design Observer.

15. “Kiến trúc là hoạt động của mỗi quốc gia” – nhà phê bình nghệ thuật John Ruskin trong cuốn Stones of Venice. 

16. “Kiến trúc luôn là ước mơ và trách nhiệm, là biểu hiện của cả sự không tưởng lẫn công cụ sống tiện lợi” – nhà văn Roland Barthes trong bài giảng “Semiology and Urbanism”.

17. “Kiến trúc là biểu hiện của các giá trị – cách chúng ta làm kiến trúc phản ánh cách ta sống” – kiến trúc sư Norman Foster trên tạp chí The European.

18. “Kiến trúc là chiến trường thực sự của tinh thần” – kiến trúc sư Ludwig Mies van der Rohe trong ID Merger Speech.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

19. “Kiến trúc không phải là lý thuyết thuần túy nếu bạn quan tâm đến việc xây dựng các tòa nhà. Đó là nghệ thuật” – kiến trúc sư Paul Rudolph trong dự án Lịch sử truyền miệng của kiến trúc sư Chicago.

20. “Kiến trúc là hình học” – kiến trúc sư Álvaro Siza trong cuốn Imaginar a Evidência (Imagining Evidence).

21. “Kiến trúc cải thiện môi trường, xã hội và đôi khi là cả chính trị” – nhà phê bình, nhà sử học kiến trúc Arjen Oosterman trên Volume.

22. “Kiến trúc không đơn giản là 1 điều gì đó, cũng không chỉ là nghệ thuật… Kiến trúc phải đối phó với tình huống thực tế và phải làm điều gì đó tốt cho xã hội” – kiến trúc sư Xiaodu Liu trong bài phỏng vấn với ArchDaily.

23. “Kiến trúc không chỉ là xây dựng một vật thể trên mặt bằng, nó còn là sự tái tạo lại chính mặt bằng đó” – nhà thiết kế Sean Lally trong cuốn The Air From Other Planets.

24. “Kiến trúc là một ngôn ngữ: các thiết kế mới nên tuân thủ các quy tắc ngữ pháp để tránh sự đối ngược với các cấu trúc hiện có” – nhà môi trường học Prince Charles trong bài phỏng vấn trên tạp chí The Architectural.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

25. “Kiến trúc là phần chưa được khai thác trong những câu chuyện tráng lệ đang chờ được tưởng tượng, hình dung và xây dựng” – Matthew Hoffman trong Cuộc thi Blank Space Launches Architecture Storytelling.

26. “Kiến trúc là phục vụ mọi người thông qua việc thiết kế môi trường xây dựng” – Phó giáo sư Kevin J Singh trong bài viết “21 quy tắc để thành công trong kiến trúc” của Archdaily.

27. “Kiến trúc là một sự cố gắng thực sự phức tạp. Thật hiếm khi tất cả yếu tố cần thiết cho dự án có thể xảy ra cùng một lúc” – nhà biên kịch Rem Koolhaas tại Co.Design.   

28. “Kiến trúc vượt qua nhu cầu đơn giản về một nơi ở và bảo toàn an ninh để trở thành một môn nghệ thuật” – doanh nhân Jay A. Pritzker trong bài phát biểu Pritzker Ceremony năm 1985.

29. “Kiến trúc là môn nghệ thuật duy nhất mà bạn không thể không cảm nhận. Bạn có thể không chú ý đến hội hoạ, âm nhạc hay lịch sử, nhưng quả thực “thoát khỏi” kiến trúc là điều rất khó” – nhà sử gia Philippe Daverio trong cuốn Humans of New York.

30. “Kiến trúc là sự ngưng đọng của một giai đoạn văn hóa” – kiến trúc sư Jean Nouvel trên tạp chí Newsweek.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

31. “Kiến trúc đặc trưng bởi sức bền và tuổi thọ: đó là một nền giáo dục lâu dài và dành cho cuộc sống lâu dài” – nhà văn, nhà phê bình kiến trúc Catherine Slessor trên The Architectural Review. 

32. “Kiến trúc là một vũng lầy của những thứ không thể hòa giải” – kiến trúc sư Juhani Pallasmaa trên Tạp chí Architect.

33. “Kiến trúc, theo nhiều khía cạnh, là một loại khoa học viễn tưởng rất cụ thể; nó là thể loại tư duy đầu cơ của riêng nó” – tác giả Geoff Manaugh trên Tạp chí Architect.

34. “Kiến trúc phần lớn không liên quan đến dân số thế giới bởi vì các kiến trúc sư đã được lựa chọn sẵn rồi” – nhà thiết kế Bruce Mau trên Tạp chí Architect.

35. “Kiến trúc ngày càng thu hẹp sự ngăn cách và mở rộng hơn về các công viên và không gian công cộng – nơi gắn kết những cư dân của thành phố” – nhà văn Alissa Walker trên trang Gizmodo.

36. “Kiến trúc thường là một chiến thắng trong quá trình tạo ra kiến trúc” – Sam Jacob trong cuốn Log.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

37. “Kiến trúc có khả năng thu hút sự phê phán sâu sắc về hiện trạng” – giáo sư kiến trúc Reinhold Martin trên trang Places.

38. “Kiến trúc là một đối tượng vật lý vô cùng dễ thấy trong không gian mà sự hiện diện của nó nhất định ảnh hưởng đến mọi người” – kiến trúc sư Gautam Bhati trong cuốn India International Centre Quarterly.

39. “Kiến trúc không chỉ là xây dựng. Đó là một phương tiện cải thiện chất lượng cuộc sống của mọi người” – giáo sư kiến trúc Diébédo Francis Kéré trên tờ Washington Post.

40. “Kiến trúc là một trải nghiệm vật lý – nó cần được nhìn thấy và chạm vào để được hiểu toàn bộ” – nhà phê bình Nicolai Ouroussoff trên tờ Los Angeles Times.

41. “Kiến trúc thực sự rất khó. Tôi nhận ra điều đó chỉ rất gần đây. Nó giống như âm nhạc. Bạn có thể thưởng thức nó nhưng để hiểu biết về nó – đó là một câu chuyện khác” – kiến trúc sư Diana Agrest trên trang nprEd.

42. “Kiến trúc có khả năng hấp thụ bất cứ thứ gì và do đó có xu hướng hòa tan vào mọi thứ” – nhà văn, nhà sử học Ole Bouman trên Volume.  

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

43. “Kiến trúc không chỉ là vấn đề của công nghệ và thẩm mỹ mà còn là nền tảng cho lối sống thông minh” – nhà văn Bernard Rudofsky.

44. “Kiến trúc là một ngành học mà bạn có thể có nhiều sở thích. Bạn có thể là một nhà triết học, một nhà địa lý, một nhà khoa học, một nghệ sĩ, một kỹ sư; bạn có thể thơ mộng về nó” – kiến trúc sư Toshiko Mori trên trang Metropolis.

45. “Kiến trúc được cho là có một mục đích cao cả hơn” – kiến trúc sư Stanley Tigerman trên tạp chí Newsweek.

46. “Kiến trúc là sự công khai nhất của nghệ thuật và công chúng là những nhà phê bình gay gắt” – kiến trúc sư Eric Parry trên tờ The Guardian.

47. “Kiến trúc là người tạo ra kết cấu, người giải quyết vấn đề và người tạo ra môi trường. Triển lãm quốc tế là chính là phòng thí nghiệm của kiến trúc” – nhà phê bình kiến trúc Ada Louise Huxtable trên tờ New York Times.

48. “Kiến trúc là sự hoàn thiện của thiên nhiên. Kiến trúc tuyệt vời làm cho thiên nhiên đẹp hơn” – kiến trúc sư Claudio Silvestrin trên tạp chí Elle Decor.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

49. “Kiến trúc là một phần nhỏ đối với con người nói chúng nhưng đối với những người trong ngành như chúng ta, tôi tin vào tiềm năng của nó để tạo ra sự khác biệt, khai sáng và làm phong phú thêm kinh nghiệm của con người, để vượt qua những rào cản của sự hiểu lầm và cung cấp một bối cảnh đẹp cho cuộc đời” – kiến trúc sư Frank Gehry trong bài phát biểu Pritzker Prize Ceremony năm 1989.

50. “Kiến trúc không phải là chuyện của một người; một ngôi nhà phải phục vụ cho cả gia đình và những bạn bè. Hầu hết các tòa nhà cũng được sử dụng bởi nhiều người, mọi tầng lớp xã hội. Để một công trình đáp ứng được nhu cầu của tất cả mọi người, kiến trúc sư phải tìm kiếm được những điểm chung về hiểu biết và kinh nghiệm” – kiến trúc sư John Portman trong cuốn The Architect as Developer.

51. “Kiến trúc là một nghệ thuật xã hội. Với tư cách này, trách nhiệm của kiến trúc sư là phải đảm bảo rằng đang làm cho kiến trúc không chỉ đáp ứng các tiện nghi về mặt chức năng và sinh vật mà còn cả sự thoải mái về tinh thần” – kiến trúc sư Samuel Mockbee.

52. “Kiến trúc quá quan trọng để một người đàn ông đơn độc” – kiến trúc sư Sarah Wigglesworth trên trang kiến trúc Parlour.

53. “Kiến trúc không phải là một giao dịch hoàn toàn riêng tư giữa kiến trúc sư và khách hàng. Nó ảnh hưởng đến tất cả mọi người, vì vậy nó phải dễ hiểu đối với mọi người” – nhà phê bình kiến trúc Blair Kamin.

54. “Kiến trúc rất quan trọng và trường tồn bởi nó chứa đựng chúng ta; nó mô tả không gian, không gian mà chúng ta di chuyển qua, đi ra và sử dụng” – kiến trúc sư Richard Meier trong bài phát biểu Pritzker Prize Ceremony năm 1984.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

55. “Kiến trúc thiên về ý tưởng hơn là vật liệu” – kiến trúc sư Qingyun Ma trên tờ Los Angeles Times.

56. “Kiến trúc không chỉ dành cho những công trình lớn của ngôi sao như viện bảo tàng. Nó cũng dành cho những khu ổ chuột xung quanh ta” – kiến trúc sư Juan Ramon Adsuara trên trang npr.

57. “Kiến trúc là nền tảng của thực tế” – giáo sư Wouter Vanstiphout trên Archis.

58. “Kiến trúc chỉ là nền móng. Vẻ đẹp của kiến trúc gắn kết mọi người lại với nhau và có thể tạo ra các công trình công cộng” – kiến trúc sư Ben Van Berkel trong bài phỏng vấn cùng AD.

59. “Kiến trúc là hy vọng và sự thay đổi – nó làm cho cuộc sống trở nên thú vị hơn” kiến trúc sư Lars Lerup trên tạp chí Architect.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

60. “Kiến trúc là một bí ẩn cần phải được bảo tồn” – kiến trúc sư Jean Nouvel trên trang Huffington Post.

61. “Kiến trúc vĩ đại như khát vọng của xã hội” – cố vấn kiến trúc Lisa Rochon trên tờ Globe and Mail.

62. “Kiến trúc giống như tranh của Dorian Grey: Có thể trông đẹp ở nơi công cộng, nhưng linh hồn thực sự của nó đã héo mòn và mục nát” – kiến trúc sư Lance Hosey trên tạp chí Architect.

63. “Kiến trúc là lý trí – phải không?” – kiến trúc sư Alfred Caldwell trên tờ Chicago Tribune.

64. “Kiến trúc là một nghề nghiệp của sự lạc quan” – kiến trúc sư Johanna Hurme trên trang spacing.

65. “Kiến trúc là sự vận dụng của ánh sáng: cả ánh sáng nhân tạo và ánh sáng của ban ngày” – kiến trúc sư Tom Kundig trên tạp chí Architectural Record.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

66. “Kiến trúc mang quá nhiều trọng lượng trong nhiều khía cạnh” – kiến trúc sư Patricia Patkau trên tờ Globe and Mail.

67. “Kiến trúc không phải là một mục tiêu. Kiến trúc là vì cuộc sống và niềm vui, công việc và con người. Kiến trúc là khung ảnh, không phải bức tranh” – kiến trúc sư William Wurster.

68. “Kiến trúc là bông hoa rõ nét nhất của văn hóa xã hội” – Alan Balfour (Cựu hiệu trưởng của trường Đại học kiến ​​trúc Georgia Tech) trên tạp chí Art Papers.

69. “Kiến trúc không chỉ làm nên một tuyên bố từ đường phố. Nó tạo ra một môi trường để sống” – kiến trúc sư Dion Neutra trên tờ Los Angeles Times.

70. “Kiến trúc là một quá trình dịch thuật” – Fernando Romero trên trang Metropolis.

71. “Kiến trúc là một ngành kinh doanh khá hẹp và đầy ám ảnh” – kiến trúc sư Nicholas Grimshaw trên tờ The Guardian.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

72. “Kiến trúc đang phức tạp ở chỗ khả năng tạo ra hạnh phúc của nó không nhất quán, trong khi đó đây lại điều cần thiết đối với chúng ta” – nhà triết học Alain de Botton trong cuốn The Architecture of Happiness.

73. “Kiến trúc là một loại ba lê đô thị” – kiến trúc sư Aaron Betsky trên tờ New York Times.

74. “Kiến trúc là một lịch sử của phong cách được viết bởi những người chiến thắng” – nhà phê bình kiến trúc Herbert Muschamp trên tờ New York Times.

75. “Kiến trúc được thúc đẩy bởi niềm tin vào bản chất của thực tại và vật chất: những phẩm chất cụ thể của một thứ – chất liệu, hình thức, sự sắp xếp, chất liệu, chi tiết của nó – hơn mọi thứ khác” – giáo sư kiến trúc Kester Rattenbury trong cuốn This is Not Architecture: Media Constructions.

76. “Kiến trúc không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với xây dựng” – kiến trúc sư Francisco “Patxi” Mangado.

77. “Kiến trúc phức tạp và giống như những thứ phức tạp khác, nó dễ bị hỗn loạn ngay từ đầu” – Guy Horton trên trang Metropolis.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

78. “Kiến trúc là nơi trí tưởng tượng gặp gỡ cuộc sống” – kiến trúc sư Kazuyo Sejima & Ryue Nishizawa trong bài phát biểu Pritzker Prize Ceremony năm 2010.

79. “Kiến trúc là một chuyến đi đáng kinh ngạc. Bạn hoàn thành công việc, bạn xây dựng chúng, bạn nhìn vào chúng. Đó là lý do tại sao tôi tận hưởng cuộc sống và không bị mệt mỏi” – kiến trúc sư Stanley Tigerman trên tờ Chicago Tribune.

80. “Kiến trúc là một lĩnh vực kỳ lạ, là nơi chúng tôi luôn được yêu cầu chứng minh lý do tại sao thiết kế lại quan trọng với mọi người, mọi lúc. Thật là mệt mỏi” – kiến trúc sư Amale Andraos trên trang Metropolis.

81. “Kiến trúc là vấn đề thiếu ổn định và là cách giải quyết vấn đề này. Kiến trúc là khoảng trống và cách vượt qua nó. Kiến trúc là lòng hiếu khách và cách sống bên trong nó” – tác giả Geoff Manaugh trên tờ The Guardian.

82. “Kiến trúc vừa là nghệ thuật vừa là thực tế, nghề kiến trúc cũng luôn được phân chia giữa những người chú trọng nghệ thuật (đó là thiết kế thuần túy) và những người ưu tiên cho sự thực tế” – nhà phê bình kiến trúc Paul Goldberger trên tờ New York Times.

83. “Kiến trúc là một trong những phản ánh sự trường tồn của một nền văn minh” – nhà báo Charlie Rose.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

84. “Kiến trúc không phải là một nghề dành cho những người yếu tim, thiếu ý chí, hay đoản mệnh” – nhà phê bình kiến trúc Martin Filler trên tạp chí The New York Review of Books.

85. “Kiến trúc là một công việc rất nguy hiểm. Nếu một nhà văn viết ra một cuốn sách tồi, người ta không đọc nó. Nhưng nếu bạn làm kiến trúc xấu, bạn sẽ áp đặt sự xấu xí cho một nơi trong cả một trăm năm” – kiến trúc sư Renzo Piano trên trang Time.

86. “Kiến trúc là bệnh lý của thời đại đương đại” – nhóm nghiên cứu Forensic Architecture.

87. “Kiến trúc trực tiếp tham gia vào việc định hình, xây dựng và phá bỏ các rào cản. Rõ ràng hơn, nó mở rộng và hạn chế các sự tự do” – tác giả E. Sean Bailey & Erandi de Silva trong cuốn BI’s First Print Edition Released – FREE: Architecture on the Loose.

88. “Kiến trúc thật thú vị, nhưng bản thân nó chẳng có nghĩa lý gì” – kiến trúc sư Massimiliano Fuksas trên tờ New York Times.

89. “Kiến trúc là một nghệ thuật, nhưng chúng ta hiếm khi tập trung sự chú ý vào các tòa nhà như các vở  kịch, sách và hội hoạ” – kiến trúc sư Witold Rybczynski trên trang Metropolis.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

90. “Kiến trúc phù hợp và liên quan đến hệ thống giám sát và kiểm soát” – kiến trúc sư Eric Howeler trên Volume.

91. “Kiến trúc là 90% kinh doanh và 10 nghệ thuật” – doanh nhân Albert Kahn.

92. “Kiến trúc là chủ đề của lý thuyết, cái nhìn sâu sắc và nội tâm đau khổ hơn bất kỳ nghệ thuật nào khác” – nhà phê bình kiến trúc Paul Gapp trên tờ Chicago Tribune.

93. “Kiến trúc là phát minh” – kiến trúc sư Oscar Niemeyer trên tờ Newsweek.

94. “Kiến trúc luôn mang tính chính trị” – kiến trúc sư Richard Rogers trên tờ Financial Times.

95. “Kiến trúc là một định hình của tâm trí, là những ý tưởng; nghề kiến trúc là chuyển những ý tưởng vào thế giới thực” – nhà soạn nhạc Christopher Janney trên tạp chí Architectural Record.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

96. “Kiến trúc là một người tương tác tích cực với những người bên trong nó” – Jonathan C. Molloy trên trang ArchDaily.

97. “Kiến trúc không chỉ phát triển trong lĩnh vực riêng của mình mà còn đạt được những thành tựu từ các lĩnh vực khác” – nhà thơ Maya Engeli trên Volume.

98. “Kiến trúc trước hết là phục vụ con người và xã hội. Trách nhiệm của kiến trúc sư là thiết kế các tòa nhà đáp ứng mục đích thiết thực, gắn kết mọi người với nhau và kết nối con người với thế giới tự nhiên trong khi vẫn bảo tồn các nguồn tài nguyên quý giá” – kiến trúc sư Steven Ehrlich trên trang Metropolis.

99. “Kiến trúc là xây dựng một địa điểm trong vũ trụ, không phải là bắt chước một thực tế đã cạn kiệt, mục nát” – kiến trúc sư Stefanos Polyzoides trên tờ The LA Times.

100. “Kiến trúc là một mặt hàng công cộng, chúng mời gọi sự giám sát của công chúng” – Reed Kroloff (Trưởng khoa Kiến trúc của Học viện Công nghệ Illinois) trên Architecture.

101. “Kiến trúc không phải là tạo ra sự mới mẻ mà là đáp ứng các nhu cầu và mong đợi” – kiến trúc sư André Tavares trên tạp chí Forbes.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

102. “Kiến trúc cũng giống như quảng cáo để truyền thông thương hiệu” – Patrizio Bertelli (Tổng giám đốc điều hành của Prada) trên tờ The New York Times.

103. “Kiến trúc không chỉ đáp ứng những yêu cầu nhất định mà còn kích thích mở mang cuộc sống” – kiến trúc sư Bjarke Ingels trên Co.Design.

104. “Kiến trúc tiếp xúc với cuộc sống. Thậm chí, kiến trúc có thể phản ánh cả kiếp trước” – kiến trúc sư Peter Zumthor trong cuốn Thinking Architecture.

105. “Kiến trúc thực sự linh hoạt” – nghệ sĩ Krzysztof Wodiczko trên tờ St. Louis Post – Dispatch.

106. “Kiến trúc là sự kết hợp giữa khoa học và viễn tưởng” – kiến trúc sư Winy Maas trên tạp chí Domus.

107. “Kiến trúc là môn nghệ thuật mà tất cả chúng ta bắt gặp thường xuyên nhất, gần gũi nhất, nhưng chính xác là vì nó có chức năng cần thiết cho cuộc sống. Thật khó để nói rõ “nghệ thuật” trong một tòa nhà bắt đầu từ đâu” – Jonathan Jones trên tờ The Guardian.

121 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

108. “Kiến trúc không phải là một ngành kinh doanh đầy cảm hứng, đó là một quy trình để làm những điều hợp lý và hy vọng đẹp đẽ; tất cả chỉ vậy thôi” – kiến trúc sư Harry Seidler trên tờ Sydney Morning Herald.

109. “Kiến trúc được các nhà lãnh đạo chính trị sử dụng để gây ấn tượng và tạo áp lực” – tác giả Deyan Sudjic trên tờ The Washington Post.

110. “Kiến trúc là một mô hình để xem xét lại nghiên cứu” – giáo sư B.D. Wortham trên Tạp chí Giáo dục Kiến trúc (Journal of Architectural Education).

111. “Kiến trúc định hình cho những nơi con người sinh sống. Nó không phức tạp hơn thế nhưng cũng không đơn giản hơn thế” – kiến trúc sư Alejandro Aravena trong bài phát biểu tại Pritzker Prize năm 2016.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

112. “Kiến trúc nói chung là một ngành kém hơn so với những thứ như phim ảnh, thời trang và thiết kế sản phẩm. Mặc dù nó quan trọng hơn về mặt kinh tế, nhưng vì lý do nào đó mà nó không được công nhận” – Tamsie Thomson (Giám đốc Liên hoan Kiến trúc London) trên tạp chí The Architects (The Architects’ Journal).

113. “Kiến trúc là một quá trình phức tạp và liên kết nhưng nếu bạn đánh mất quá trình và chỉ giữ hình thức, bạn sẽ mất đi cốt lõi của hành nghề kiến trúc” – kiến trúc sư André Tavares trên trang Wallpaper*.

115. “Kiến trúc là một bài thơ thực tế” – kiến trúc sư Bjarke Ingels tại New Yorker Festival.

116. “Kiến trúc là tổng hợp của các cuộc đàm phán không thể tránh khỏi” – kiến trúc sư Felipe Mesa trên tạp chí Domus.

117. “Kiến trúc không chỉ là những tòa nhà; kiến trúc có thể truyền cảm hứng và thúc đẩy mọi người làm những điều tuyệt vời” – Fisk Johnson (Tổng giám đốc điều hành của S. C. Johnson & Son) tại triển lãm Chicago Architecture Biennial năm 2017.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

118. “Kiến trúc là một trong những ngành học không thiếu tiếng nói” – Guy Horton trên trang Metropolis.

119. “Kiến trúc luôn là sự sửa đổi tạm thời của không gian, của thành phố, của cảnh quan” – kiến trúc sư Jean Nouvel trên tờ The New York Times.

120. “Kiến trúc giống như cuộc sống: là một vấn đề của sự đánh đổi” – nhà phê bình kiến trúc Paul Goldberger trên tờ The New York Times.

120 định nghĩa thú vị về Kiến trúc

Biên dịch | H.N (Nguồn: Archdaily)

XEM THÊM: