Giới thiệu Hội Kiến trúc sư Việt Nam

1. Tên Hội hiện nay

Tiếng Việt: HỘI KIẾN TRÚC SƯ VIỆT NAM
Tiếng Anh: VietnamArchitects’Association (VAA).

2. Trụ sở Hội:

23 - Đinh Tiên Hoàng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại văn phòng: 04.38253648. Fax: 04.39349240.

Email: hoiktsvn@kienviet.net.

3. Thành lập:

Ngày 27/4/1948, tại thôn Thản Sơn, xã Liên Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc - ngày Bác Hồ gửi thư cho các Kiến trúc sư nhân Hội nghị lần thứ Nhất. Ngày chính thức theo Nghị định số 67–NV, ngày 6/3/1958 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ do Thứ trưởng Tô Quang Đẩu ký.

4. Số lượng hội viên

Tính đến tháng 11/ 2009 có trên 3600 hội viên; 53 Hội cơ sở; 22 Chi Hội trực thuộc.

5. Mục đích, tôn chỉ của Hội:

  • Hội Kiến trúc sư Việt Nam là tổ chức chính trị– xã hội- nghề nghiệp sáng tạo tự nguyện của kiến trúc sư của cả nước.
  • Hội kiến trúc sư Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và quản lý Nhà nước, hoạt động của Hội góp phần thiết thực vào công việc xây dựng đất nước.
  • Hội tập hợp, đoàn kết và phát huy tài năng trí tuệ các kiến trúc sư phục vụ Tổ quốc.
  • Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên trong hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

6.Sự đổi tên của Hội

Ban đầu thành lập tổ chức mang tên Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam. Năm 1983 (Đại hội III) đổi tên Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam thành Hội Kiến trúc sư Việt Nam

7.Những mốc thời gian chính:


  7.1- Ngày thành lập: ngày 27/ 4/1948. Tại Đại hội V đã thống nhất lấy ngày 27 tháng 4 là  NGÀY KIẾN TRÚC VIỆT NAM.


  7.2- Các kỳ Đại hội:
Đại hội lần thứ I: Thành lập Đoàn kiến trúc sư VN.
-Thời gian: 03 ngày vào trong tuần tháng 4/1948
-Địa điểm: Thôn Thản Sơn, xã Liên Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Yên.
Đại hội lần thứ II: (1957 – 1983)
-Thời gian: 02 ngày từ 26 – 27/4/1957
-Địa điểm: Hội trường thư viện T.W – 31 Tràng Thi, Hà Nội
Đại hội lần thứ III: (1983 – 1989) Đổi tên thành Hội Kiến trúc sư Việt Nam.
-Thời gian: 03 ngày từ 25 – 28/11/1983
-Địa điểm: Nhà hát lớn thành phố Hà Nội.
Đại hội lần thứ IV: (1989 – 1994)
-Thời gian: 02 ngày từ 17 – 18/4/1989
-Địa điểm: Hội trường 37 Hùng Vương, Hà Nội
Đại hội lần thứ V: (1994 – 2000)
-Thời gian: 02 ngày từ 29 – 30/11/1994
-Địa điểm: Cung văn hoá lao động Hữu Nghị Việt Xô, Hà Nội
Đại hội lần thứ VI: (2000 – 2005)
-Thời gian: 03 ngày từ 15 – 15/6/2000
-Địa điểm: Cung Văn hoá lao động Hữu Nghị Việt Xô, Hà Nội.
Đại hội lần thứ VII: (2005 – 2010)
-Thời gian: 03 ngày từ 08 – 11/8/2005
-Địa điểm: Cung Văn hoá lao động Hữu Nghị Việt Xô, Hà Nội


  7.3- Số lượng hội viên, Ban chấp hành, Ban thư ký của từng nhiệm kỳ:
a.Đại hội lần thứ I: ( tháng 4/1948)
-Số lượng Hội viên: 08 KTS


b.Đại hội lần thứ II: ( 1957 – 1983)
-Số lượng hội viên: 22 KTS
-Ban chấp hành: Ban đầu có 07 KTS
1.Nguyễn Ngọc Diệm
2.Hoàng Linh ( Tổng thư ký)
3.Nguyễn Cao Luyện
4.Ngô Huy Quỳnh
5.Trần Hữu Tiềm ( Phó tổng thư ký)
6.Hoàng Như Tiếp ( Phó tổng thư ký)
7.Khổng Toán
* Bổ sung qua các năm:
8. Vương Quốc Mỹ
9. Bùi Văn Các
10.Nguyễn Trực Luyện
11. Đặng Tố Tuấn
12. Cao Xuân Hưởng
13. Trịnh Hồng Triển
14. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
15. Phạm Văn Mộc


c. Đại hội lần thứ III: ( 1983 – 1989)
- Số lượng hội viên: 700 KTS
- Đoàn Chủ tịch:
1. Huỳnh Tấn Phát ( Chủ tịch)
2. Nguyễn Trực Luyện
3. Lưu Thanh Nhã
4. Trần Đình Quyền
5. Trương Tùng
- Ban thư ký
1. Nguyễn Trực Luyện ( P. chủ tịch kiêm Tổng thư ký)
2. Cao Xuân hưởng ( Phó tổng thư ký)
3. Nguyễn Ngọc KhôI ( Phó tổng thư ký)
4. Nguyễn Kim Sến ( Phó tổng thư ký)
5. Trần Trọng Chi
6. Hoàng Đạo Kính
7. Lê Văn Năm
8. Đặng Tố Tuấn
9. Nguyễn ánh Tuyết
10. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
11. Trịnh Hồng Triển
- Ban Chấp hành: 53 KTS
1. Huỳnh Tấn Phát, Chủ tịch ĐCT Mặt trận Tổ quốc VN, P.Chủ tịch HĐ Bộ trưởng.
2. Nguyễn Thế Bá, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.
3. Nguyễn Hữu Cát, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội.
4. Trần Trọng Chi, Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng - Bộ XD.
5. Phạm Sỹ Chức, tỉnh Quang Nam - Đà Nẵng
6. Nguyễn Dĩnh, tỉnh Lạng Sơn
7. Nguyễn Hồng Đào, trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ CHí Minh
8. Nông Quốc Đạt, tỉnh Bắc Thái
9. Trần Ngọc Điều, tỉnh Hậu Giang
10. Phạm Văn Độ, tỉnh Nghĩa Bình
11. Nguyễn Thúc Hoàng, Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng - Bộ XD.
12. Nguyễn Trọng Huấn, Viện Quy hoạch tổng hợp UBXDCBNN
13. Lê Hùng, Viện thiết kế tổng hợp – Bộ XD
14. Đào Quốc Hùng, UBXDCB thành phố Hà Nội
15. Huỳnh Đăng Hy, Vụ thẩm kế – UBXDCBNN
16. Lê Văn Huy, Bộ Quốc phòng
17. Cao Xuân Hưởng, Văn phòng Hội kiến trúc sư Việt Nam
18. Nguyễn Ngọc Khôi, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn UBXDCBNN
19. Hoàng Đạo Kính, Bộ Văn hoá
20. Nguyễn Hùng Lãm, tỉnh Hà Bắc
21. Nguyễn Lân, UBXDCBNN
22. Võ Thành Lân, Trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
23. Lê Văn Lân, Sở xây dựng Hà Nội
24. Lê Thành Long, tỉnh Tiền Giang
25. Nguyễn Trực Luyện, Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng – Bộ XD
26. Phạm Trí Minh, Cục nhà đất – Bộ Xây dựng
27. Lê Văn Năm, Viện Quy hoạch T.P Hồ Chí Minh
28. Đặng Việt Nga, tỉnh Lâm Đồng
29. Lưu Thanh Nhã, thành phố Hồ Chí Minh
30. Nguyễn Quang Nhạc, Trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
31. Trịnh Kim Như, tỉnh Thuận Hải
32. Lê Quang Ninh, Sở Xây dựng T.P Hồ Chí Minh
33. Trương Huy Phách, Sở Xây dựng Hoàng Liên Sơn
34. Đàm trung Phường, UBXDCBNN
35. Nguyễn Thế Quế, Sở Xây dựng nghệ Tĩnh
36.Trần Đình Quyền, Sở Xây dựng T.P Hồ Chí Minh
37. Nguyễn Ngọc Quỳnh, Viện Quy hoạch T.P HảI Phòng
38. Hoàng Nghĩa Sang, Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng – Bộ XD.
39. Nguyễn Kim Sến, Trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
40. Huỳnh Sum, tỉnh Đắc Lắc
41. Lê Thanh Tấn, tỉnh Sông Bé
42. Trương Tùng, UBND thành phố Hà Nội
43. Đặng Tố Tuấn, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
44. Nguyễn ánh Tuyết, T.P Hồ Chí Minh
45. Trương Quang Thao, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
46. Ngô Thu Thanh, Viện thiết kế Công nghiệp – Bộ Xây dựng
47. Nguyễn Văn Thanh, Sở Xây dựng Thái Bình
48. Phạm Thẩm, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh
49. Hoàng Văn Thịnh, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá
50. Ngô Viết Thụ, T.P Hồ Chí Minh
51. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn UBXDCBNN
52. Trịnh Hồng Triển, Sở Xây dựng Hà Nội
53. Nguyễn Thế Truyền, tỉnh Bình Trị Thiên


d. Đại hội lần thứ IV: ( 1989 – 1994)
- Số lượng hội viên: 1419 KTS
- Chủ tịch danh dự: Huỳnh Tấn Phát
- Ban thư ký: 13
1. Nguyễn Trực Luyện ( Tổng thư ký)
2. Cao Xuân Hưởng ( Phó tổng thư ký)
3. Nguyễn Kim Sến ( Phó tổng thư ký)
4. Tôn Đại
5. Trịnh Hồng Đoàn
6. Nguyễn Thúc Hoàng
7. Nguyễn Trọng Huấn
8. Nguyễn Ngọc Khôi
9. Lê Văn Năm
10. Nguyễn ánh Tuyết
11. Đặng Tố Tuấn
12. Trịnh Hồng Triển
13. Đinh Ngọc Vịnh
- Ban Chấp hành: 51 KTS
1. Nguyễn Hoàng Ẩn, tỉnh Bến Tre
2. Nguyễn Thế Bá, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
3. Trương Huy Chinh, tỉnh Nghệ An
4. Phạm Sỹ Chức, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
5. Tôn Đại, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
6. Nông Quốc Đạt, tỉnh Bắc Thái
7. Trịnh Hồng Đoàn, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
8. Vũ Đại Hải, trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
9. Nguyễn Hoàng, tỉnh Long An
10.Nguyễn Thúc Hoàng, Bộ Xây dựng
11.Nguyễn Trọng Huấn, T.P Hồ Chí Minh
12.Đỗ Văn Hiền, tỉnh HảI Dương
13.Cao Xuân Hưởng, Văn phòng Hội Kiến trúc sư Việt Nam
14.Nguyễn Ngọc Khôi, Bộ Xây dựng
15.Lê Văn Lân, Viện công trình Hà Nội
16.Võ Thành Lân, T.P Hồ CHí Minh
17.Lê Thành Long, tỉnh Tiền Giang
18.Nguyễn Trực Luyện, Văn phòng Hội kiến trúc sư Việt Nam
19.Đặng Minh, tỉnh Lạng Sơn
20.Lê Văn Năm, T.P Hồ Chí Minh
21.Lê Quang Ninh, T.P Hồ Chí Minh
22.Đặng Việt Nga, tỉnh Lâm Đồng
23.Nguyễn Quang Nhạc, T.P Hồ Chí Minh
24.Nguyễn Đắc Nghinh, tỉnh Hoàng Liên Sơn
25.Trần Đức Nhuận, Bộ Xây dựng
26.Trịnh Kim Như, tỉnh Thuận Hải
27.Nguyễn Văn Phú, tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
28.Đàm Trung Phường, Bộ Xây dựng
29.Ngô Huy Quỳnh, nguyên Uỷ viên Ban cố vấn
30.Nguyễn Ngọc Quỳnh, thành phố Hải Phòng
31.Nguyễn Kim Sến, trường ĐH kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
32.Lê Hoàng Sinh, tỉnh Đắc Lắc
33.Lê Thanh Tấn, tỉnh Sông Bé
34.Đặng Như Tất, tỉnh Hà Nam Ninh
35.Ngô Thu Thanh, Bộ Xây dựng
36.Nguyễn Văn Thanh, tỉnh TháI Bình
37.Vũ Trọng Thanh, tỉnh Cửu Long
38.Trương Quang Thao, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
39.Hoàng Huy Thắng, Bộ Đại học
40.Phạm Thăng, tỉnh Vĩnh Phú
41.Phạm Thẩm, tỉnh Quảng Ninh
42.Hoàng Văn Thịnh, tỉnh Thanh Hoá
43.Nguyễn Đức Thiềm, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
44.Đặng Tố Tuấn, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
45.Nguyễn ánh Tuyết, thành phố Hồ Chí Minh
46.Trương Tùng, thành phố Hà Nội
47.Trịnh Hồng Triển, thành phố Hà Nội
48.Nguyễn Thế Truyền, tỉnh Bình Trị Thiên
49.Nguyễn Hoàng Triều, tỉnh Hậu Giang
50.Đinh Ngọc Vịnh, thành phố Hà Nội
51.Huỳnh Thanh Xuân, thành phố Hà Nội


đ. Đại hội kiến trúc sư lần thứ V: ( 1994 – 2000)
-Số lượng hội viên: 1661 KTS
-Đoàn Chủ tịch:
1.Nguyễn Trực Luyện ( Chủ tịch)
2.Nguyễn Thúc Hoàng (P. Chủ tịch)
3.Cao Xuân Hưởng (P. Chủ tịch)
4.Nguyễn Kim Sến (P. Chủ tịch)
5.Trịnh Hồng Đoàn
6.Nguyễn Ngọc Khôi
7.Hoàng Đạo Kính
8.Khương Văn Mười
9.Lê Văn Năm
10.Trần Đức Nhuận
11.Hoàng Nghĩa Sang
12.Nguyễn Văn Tất
13.Nguyễn ánh Tuyết
14.Trịnh Hồng Triển
15.Đinh Ngọc Vịnh
- Ban Chấp hành: 71 KTS
1. Tô Ngọc Ẩn, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2. Nguyễn Thế Bá, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
3. Vũ Bình, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
4. Nguyễn Việt Châu, trường ĐH kiến trúc Hà Nội
5. Nguyễn Văn Chuyền, tỉnh Hà Bắc
6. Phạm Sỹ Chức, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
7. Hoàng Đạo Cung, Viện thiết kế – Bộ Văn hoá thông tin
8. Đặng Đức Dục, tỉnh Quảng Bình
9. Nguyễn Bá Đang, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
10.Phan Văn Đáng, tỉnh Khánh Hoà
11.Nguyễn Xuân Đào, tỉnh Hoà Bình
12.Nông Quốc Đạt, tỉnh Bắc Thái
13. Trần Kiều Định, tỉnh Cần Thơ
14.Trịnh Hồng Đoàn, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
15.Vũ Đại Hải, trường ĐH kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
16.Lê Hoàng Hà, tỉnh Thái Bình
17.Nguyễn Hoàng, tỉnh Long An
18.Đặng Thái Hoàng, trường ĐH Xây dựng
19.Nguyễn Thúc Hoàng, Cty TVXDDDVN, Bộ Xây dựng
20.Đoàn Việt Hồng, tỉnh Bến Tre
21.Nguyễn Trọng Huấn, T.P Hồ Chí Minh
22.Đỗ Văn Huyền, tỉnh Hải Dương
23.Nguyễn Huỳnh, tỉnh Bình Định
24.Cao Xuân Hưởng, VP Hội Kiến trúc sư Việt Nam
25.Nguyễn Ngọc Khôi, Viện Quy hoạch ĐT – NT, Bộ Xây dựng
26.Hoàng Đạo Kính, TT tu bổ các di tích quốc gia, Bộ VHTT
27.Nguyễn Lân, thành phố Hà Nội
28.Võ Thành Lân, thành Phố Hồ Chí Minh
29.Lê Văn Lân, thành phố Hà Nội
30.Nguyễn Văn Lập, tỉnh Lâm Đồng
31.Nguyễn Địch Long, tỉnh Hà Tây
32.Nguyễn Trực Luyện, VP Hội kiến trúc sư Việt Nam
33.Đặng Minh, tỉnh Lạng Sơn
34.Nguyễn Quang Minh, tỉnh Hà Tĩnh
35.Khương Văn Mười, thành Phố Hồ CHí Minh
36.Huỳnh Văn Nam, tỉnh Bình Thuận
37.Lê Văn Năm, thành phố Hồ Chí Minh
38.Nguyễn Đắc Nghinh, tỉnh Yên Bái
39.Nguyễn Quang Nhạc, thành phố Hồ Chí Minh
40.Trần Đức Nhuận, Cơ quan Bộ Xây dựng
41.Nguyễn Minh Thuận, tỉnh Quảng Trị
42.Trịnh Nhưng, Viện tiêu chuẩn hoá, Bộ Xây dựng
43.Lê Quang Ninh, thành phố Hồ Chí Minh
44.Nguyễn Ngọc Quỳnh, thành phố HảI Phòng
45.Hoàng Nghĩa Sang, VP Hội Kiến trúc sư Việt Nam
46.Nguyễn Kim Sến, thành phố Hồ Chí Minh
47.Lê Hoàng Sinh, tỉnh Đắc Lắc
48.Phạm Minh Tâm, tỉnh Cao Bằng
49.Đặng Như Tất, tỉnh Nam Hà
50.Nguyễn Văn Tất, thành phố Hồ Chí Minh
51.Phan Doãn Thanh, tỉnh Lào Cai
52.Ngô Thu Thanh, Cty TVXDCN Việt Nam
53.Vũ Trọng Thanh, tỉnh Trà Vinh
54.Phạm Công Thành, tỉnh Tiền Giang
55.Đoàn Đức Thành, VP Hội Kiến trúc sư Việt Nam
56.Phạm Thăng, tỉnh Vĩnh Phúc
57.Hoàng Huy Thắng, Viện thiết kế trường học, Bộ GD - ĐT
58.Hoàng Phúc Thắng, Cty TVXD – ADC
59.Phạm Thẩm, tỉnh Quảng Ninh
60.Hoàng Văn Thịnh, tỉnh Thanh Hoá
61.Trịnh Hồng Triển, thành phố Hà Nội
62.Trương Huy Chinh, tỉnh Nghệ An
63.NguyễnThế Truyền, tỉnh Thừa Thiên – Huế
64.Đặng Tố Tuấn, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
65.Nguyễn ánh Tuyết, thành phố Hồ chí Minh
66.Thái Thành Vân, tỉnh Tuyên Quang
67.Phạm Đình Việt, trường ĐH Xây dựng
68.Trần Đình Việt, Quân đội
69.Nguyễn Đắc Vinh,tỉnh Sông Bé
70.Đinh Ngọc Vịnh, Cty Xây dựng tấm lớn, Bộ Xây dựng
71.Huỳnh Thanh Xuân, Liên cơ khoa học Kỹ thuật Xây dựng.


e. Đại hội KTS lần thứ VI: (2000 – 2005)
- Số lượng hội viên: 2600
- Đoàn Chủ tịch:
1. Nguyễn Trực Luyện ( Chủ tịch)
2. Châu Mỹ Anh
3. Nguyễn Việt Châu
4. Phạm Sỹ Chức ( Phó Chủ tịch)
5. Trần Ngọc Chính
6. Trịnh Hồng Đoàn
7. Ngô Doãn Đức
8. Nguyễn Thúc Hoàng ( P. Chủ tịch)
9. Hoàng Đạo Kính (P. Chủ tịch)
10.Hoàng Như Tấn
11.Phạm Đình Việt
12.Nguyễn Văn Tất
13.Lê Văn Năm
14.Khương Văn Mười
15.Nguyễn ánh Tuyết (P. Chủ tịch)
- Ban chấp hành: 85 KTS
1. Vũ Văn An, Sở Xây dựng Lạng Sơn
2. Châu Mỹ Anh, trường ĐH Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
3. Tô Ngọc Ẩn, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
4. Nguyễn Thế Bá, Hội Quy hoạch phát triển ĐT – NT
5. Lê Trọng Bình, Vụ Quản lý Quy hoạch, Bộ Xây dựng
6. Trần Thanh Bình, Viện NCTK trường học, Bộ Xây dựng
7. Nguyễn Việt Châu, Viện NCKT, Bộ Xây dựng
8. Trương Huy Chinh, Cty tư vấn Quy hoạch, TKXD Nghệ An
9. Phạm Sỹ Chức, thành phố Đà Nẵng
10.Đoàn Chức, Sở Xây dựng Ninh Bình
11.Trần Ngọc Chính, Viện Quy hoạch Đt – NT, Bộ Xây dựng
12.Hoàng Đạo Cung, Ban quản lý dự án làng VHDTVN
13.Trần Văn Dưỡng, Tạp Chí Kiến trúc và Đời sống, TP. Hồ Chí Minh
14.Đặng Đức Dục, Sở Xây dựng Quảng Bình
15.Nguyễn Minh Dũng, thành phố Huế
16.Bùi Thị Dửng, Sở Xây dựng Hoà Bình
17.Trương Hữu Đông, Sở Xây dựng Phú Thọ
18.Nguyễn Bá Đang, Viện nghiên cứu Kiến trúc, Bộ Xây dựng
19.Nguyễn Văn Đề, Sở Xây dựng TháI Nguyên
20.Trịnh Hồng Đoàn, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
21.Ngô Doãn Đức, Hội Kiến trúc sư Việt Nam
22.Trần Xuân Đỉnh, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
23.Trần Kiều Định, thành phố Cần Thơ
24.Vũ Đại Hải, trường ĐH Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh
25.Nguyễn Hồng Hà, Sở Xây dựng Gia Lai
26.Đoàn Việt Hồng, Sở Xây dựng Bến Tre
27.Cao Xuân Hưởng, Hội Kiến trúc sư Việt Nam
28.Lê Cảnh Hùng, tỉnh Quảng Trị
29.Lê Thị Hoà, tỉnh TháI Bình
30.Đặng Thái Hoàng, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
31.Nguyễn Hoàng, tỉnh Long An
32.Nguyễn Thúc Hoàng, Hội kiến trúc sư Việt Nam
33.Nguyễn Huỳnh, tỉnh Bình Định
34.Nguyễn Ngọc Khôi, Viện Quy hoạch ĐT – NT, Bộ Xây dựng
35.Đặng Kim Khôi, Cty tư vấn XDDD Việt Nam, Bộ Xây dựng
36.Phạm Thị Kim, Sở Xây dựng HảI dương
37.Hoàng Đạo Kính, VP Hội kiến trúc sư Việt Nam
38.Lê Văn Lân, Hội kiến trúc sư Hà Nội
39.Võ Thành Lân, Cty TNHH tư vấn Xây dựng
40.Nguyễn Lân, Hội Kiến trúc sư Hà Nội
41.Nguyễn Bá Lạc, Sở Xây dựng Bắc Ninh
42.Nguyễn Văn Lập, Hội KTS Lâm Đồng
43.Nguyễn Trọng Lục, Sở Xây dựng Bắc Giang
44.Nguyễn Địch Long, Sở Xây dựng Hà Tây
45.Nguyễn Trực Luyện, Hội Kiến trúc sư Việt Nam
46.Khương Văn Mười, Hội KTS thành phố Hồ Chí Minh
47.Huỳnh Văn Minh, Sở Xây dựng Bình Dương
48.Lưu Cao Minh, Cty khảo sát thiết kế Xây dựng tỉnh Cao Bằng
49.Nguyễn Quang Minh, Sở Xây dựng Cao Bằng
50.Lê Văn Năm, thành phố Hồ Chí Minh
51.Huỳnh Văn Năm, Sở Xây dựng Bình Định
52.Trần Hoài Nam, UBND tỉnh Phú Yên
53.Phạm Cao Nguyên, Sở Địa Chính Hà Nội
54.Lê Quang Ninh, Cty tư vấn thiết kế và xây dựng
55.Hoàng Minh Phái, Cty tư vấn XDDD Việt Nam, Bộ Xây dựng
56.Lê Duy Phiên, Cty tư vấn Xây dựng Hà Nam
57.Hoàng Nghĩa Sang, Cty tư vấn Kiến trúc Việt Nam
58.Lê Hoàng Sinh, Sở Xây dựng Đắc Lắc
59.Đỗ Thiện Tâm, Cty tư vấn Xây dựng Đồng Nai
60.Hoàng Như Tấn, trường ĐH Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh
61.Đặng Như Tất, Hội KTS Nam Định
62.Nguyễn Văn Tất, Cty ATD
63.Phạm Thăng, Cty Tư vấn Thiết kế
64.Phạm Công Thành, tỉnh Tiền Giang
65.Nguyễn Tiến Thành, Sở Xây dựng Yên Bái
66.Đoàn Đức Thành, Hội Kiến trúc sư Việt Nam
67.Hoàng Phúc Thắng, Cty TNHH ADC
68.Lê Đức Thắng, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
69.Phan Doãn Thanh, Sở Xây dựng Lào Cai
70.Trần Văn Thiện, Sở Xây dựng Kiên Giang
71.Hoàng Văn Thịnh, tỉnh Thanh Hoá
72.Nguyễn Mạnh Thu, trường ĐH Xây dựng
73.Nguyễn Tiến Thuận, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
74.Ngô Toàn, Sở Xây dựng Khánh Hoà
75.Tô Thị Toàn, Ban quản lý khu phố cổ
76.Nguyễn Thế Truyền, Sở Xây dựng Vĩnh Long
77.Võ Văn Tuấn, Sở Xây dựng T.P Hồ Chí Minh
78.Nguyễn Ngọc Tuấn, Sở Xây dựng Đà Nẵng
79.Nguyễn Đức Tuệ, Viện thiết kế công trình Hải Phòng
80.Nguyễn ánh Tuyết, Hội Kiến trúc T.P Hồ Chí Minh
81.Nguyễn Văn Triệu, Viện Quy hoạch và Thiết kế Quảng Ninh
82.Thái Thành Vân, Sở Xây dựng Tuyên Quang
83.Nguyễn Tấn Vạn, Bộ Xây dựng
84.Trần Đình Việt, Viện thiết Kế – Bộ Quốc Phòng
85.Phạm Đình Việt, trường ĐH Xây dựng Hà Nội


f. Đại hội KTS lần thứ VII: (2005 – 2010)
- Số lượng hội viên: 3.100
- Ban thường vụ:
1. Nguyễn Tấn Vạn
2. Hoàng Đạo Kính
3. Nguyễn Thúc Hoàng
4. Ngô Doãn Đức
5. Châu Mỹ Anh
6. Nguyễn Việt Châu
7. Phạm Sỹ Chức
8. Trần Trọng Hanh
9. Trần Ngọc Chính
10.Nguyễn Văn Tất
11.Khương Văn Mười
-Ban Chấp hành: 84 KTS
1.Vũ Xuân Bình, An Giang
2.Nguyễn Hữu Mạnh, Bà Rịa – Vũng Tàu
3.Lương Văn Trường, Bắc Giang
4.Nguyễn Văn Quang, Bạc Liêu
5.Nguyễn Bá Lạc, Bắc Ninh
6.Đoàn Viết Hồng, Bến Tre
7.Nguyễn Văn Tài, Bình Dương
8.Nguyễn Huỳnh, Bình Định
9.Huỳnh Văn Nam, Bình Thuận
10.Nguyễn Hữu Đô, Cà Mau
11.Lưu Quang Minh, Cao Bằng
12.Trần Kiều Định, Cần Thơ
13.Phạm Sỹ Chức, Đà Nẵng
14.Nguyễn Ngọc Tuấn, Đà Nẵng
15.Diêu Quang Hùng, Đắc Lắc
16.Đỗ Thiện Tâm, Đồng Nai
17.Nguyễn Hồng Hà, Gia Lai
18.Lê Duy Phiên, Hà Nam
19.Đỗ Viết Chiến, Hà Nội
20.Lê Văn Lân, Hà Nội
21.Phạm Cao Nguyên, Hà Nội
22.Vũ Tuấn Định, Hà Tây
23.Hoàng Anh, Hà Tĩnh
24.Phạm Thị Kim, Hải Dương
25.Nguyễn Đức Tuệ, Hải Phòng
26.Bùi Thị Dửng, Hoà Bình
27.Khương Văn Mười, T.P Hồ Chí Minh
28.Nguyễn Văn Tất, T.P Hồ Chí Minh
29.Châu Mỹ Anh, T.P Hồ Chí Minh
30.Võ Thành Lân, T.P Hồ Chí Minh
31.Vũ Đại Hải, T.P Hồ chí Minh
32.Nguyễn Trọng Hoà, T.P Hồ Chí Minh
33.Nguyễn ánh Tuyết, T.P Hồ Chí Minh
34.Nguyễn Thu Phong, T.P Hồ Chí Minh
35.Nguyễn Văn Lộc, Khánh Hoà
36.Trần Văn Thiện, Kiên Giang
37.Đỗ Hoàng Liên Sơn, Kon Tum
38.Phan Doãn Thanh, Lào Cai
39.Vũ Văn An, Lạng Sơn
40.Nguyễn Văn Lập, Lâm Đồng
41.Lưu Đình Khẩn, Long An
42.Đặng Như Tất, Nam Định
43.Nguyễn Song Tùng, Nghệ An
44.Lê Văn Bìa, Ninh Bình
45.Đỗ Hữu Nghị, Ninh Thuận
46.Trần Văn Đạn, Phú Thọ
47.Trần Hoài Nam, Phú Yên
48.Trần Đình Dinh, Quảng Bình
49.Hoàng Văn Sừ, Quảng Nam
50.Trần Thao Mười, Quảng Ngãi
51.Trần Cao Khải, Quảng Ninh
52.Lê Cảnh Hùng, Quảng Trị
53.Đinh Hoàng Ẩn, Tây Ninh
54.Nguyễn Quang Huyến, Thái Bình
55.Nguyễn Văn Đề, Thái Nguyên
56.Lê Thế Thiệp, Thanh Hoá
57.Lê Minh Dũng, Thừa Thiên – Huế
58.Phạm Công Thành, Tiền Giang
59.Lê Văn Tại, Trà Vinh
60.Thái Thành Vân, Tuyên Quang
61.Nguyễn Đạm, Vĩnh Phúc
62.Nguyễn Tiến Thành, Yên Bái
63.Nguyễn Tấn Vạn, Văn Phòng TW Hội
64.Hoàng Đạo Kính, Văn Phòng TW Hội
65.Nguyễn Thúc Hoàng, Văn Phòng TW Hội
66.Ngô Doãn Đức, Văn Phòng TW Hội
67.Trần Ngọc Chính, Cơ quan Bộ Xây dựng
68.Nguyễn Quốc Thông, Cơ quan Bộ Xây dựng
69.Phan Đăng Sơn, Quân đội
70.Nguyễn Việt Châu, Viện Nghiên Cứu Kiến trúc, Bộ XD
71.Ngô Trung Hải, Viện Quy hoạch ĐT – NT, Bộ XD
72.Trần Thanh Bình, Viện nghiên cứu thiết kế trường học
73.Trần Trọng Hanh, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
74.Nguyễn Tiến Thuận, trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
75.Doãn Minh Khôi, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
76.Nguyễn Mạnh Thu, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
77.Phạm Đình Việt, trường ĐH Xây dựng Hà Nội
78.Ngô Thu Thanh, trường ĐH Dân lập Phương Đông
79.Vũ Bình, trung tâm KHCN và KT
80.Đặng Kim Khôi, Cty tư vấn XDDD Việt Nam (VNCC)
81.Nguyễn Đăng Minh, Cty tư vấn TKXD (CDC)
82.Lê Quang Đạo, Cty tư vấn XD CN - ĐT (VCC)
83.Nguyễn Đình Nam, Cty tư vấn thiết kế – Bộ CN
84.Phan Văn Hoà, Cty tư vấn thiết kế - Bộ Văn hoá

Trang chủ

Xem bài theo thời gian

Liên kết website

 
 
 
 

Lịch sự kiện

<< Tháng 03 năm 2010 >>
C H B T N S B
28 1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31 1 2 3

Những mốc sắp tới

  • * 17/3/2010 Cuộc thi EcoDesign2010 - chấm chọn 20 phương án dự thi chính thức.
  • * Từ ngày 23/3 đến ngày 28/3/2010 tại Hà Nội sẽ diễn ra Festival Sinh viên Kiến trúc toàn quốc 2010.
    + Đại học Kiến trúc HN và Đại học Xây dựng đồng đăng cai tổ chức.
    + Chủ đề chính: "Sinh viên Kiến trúc mừng Đại hội VIII, mừng 1000 năm Thăng Long - Hà Nội".
  • * 14/4/2010 Cuộc thi Ecodesign2010 - Chấm chọn 10 phương án vào chung kết.
  • * Từ ngày 20/4 đến ngày 24/4/2010 Đại hội Hội KTS Việt Nam lần thứ VIII sẽ diễn ra tại Cung Hữu Nghị Hà Nội.

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, điểm nào của website kienviet.net cần được cải thiện đầu tiên?

hoặc Xem kết quả

Mới nhất trên diễn đàn

tuongtrang   File Photoshop Phối cảnh khu biệt thự   13-03-2010 09:27

tuongtrang   File SketchUp căn hộ 3 phòng ngủ   13-03-2010 00:30

tuongtrang   File 3DS Max nội thất phòng ngủ   13-03-2010 00:11

snow_white   Trả góp laptop   12-03-2010 08:59

tuongtrang   File 3DS Max nội thất phòng khách   11-03-2010 12:08

Bài viết ngẫu nhiên

Eule ™   Thi tuyển PA Kiến trúc Quy hoạch “Nhà ở Cán bộ công nhân viên BIDV”   13-01-2009 13:05

Eule ™   Ngôi nhà bền vững tại Ba Lan   30-06-2009 11:00

Kiến Lửa   Project Butterfly - nối dài cánh tay AutoCAD   02-03-2010 23:23

Kiến Lửa   ORDOS 100 - Nhà (X)   08-02-2009 08:19

Kiến Lửa   Dự án nội thất của Yusuke Hara   01-08-2009 23:03

© Hội Kiến trúc sư Việt Nam - Thành viên Liên hiệp Hội KTS Quốc tế (UIA); Hội đồng KTS Châu Á (ARCASIA) và Liên hiệp các Hội Văn học - Nghệ thuật Việt Nam